1.Thuế giá trị gia tăng:

Hình thức:

  1. Kê khai theo tháng;
  2. Kê khai theo quý:
  3. Áp dụng khi người nộp thuế đáp ứng điều kiện có tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống;
  4. Trường hợp mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thì thực hiện theo tháng. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm trước để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý;
  5. Kê khai theo từng lần phát sinh:
  6. Áp dụng khi người nộp thuế kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị tại địa phương cấp tỉnh khác với nơi đặt trụ sở chính;
  7. Trường hợp việc kê khai thuế phát sinh nhiều lần trong một tháng thì có thể chuyển sang kê khai theo tháng.

Hồ sơ kê khai thuế giá trị gia tăng bao gồm:

  1. Kê khai theo tháng, quý:
  2. Theo phương pháp khấu trừ thuế:
  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm Thông tư 156/2013/NĐ-CP;
  • Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/NĐ-CP;
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/NĐ-CP;
  • Bảng kê hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 0% theo mẫu số 01-3/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/NĐ-CP;
  • Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong tháng, quý theo mẫu số 01-4A/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/NĐ-CP;
  • Bảng kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ được khấu trừ năm theo mẫu số 01-4B/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/NĐ-CP;
  • Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/NĐ-CP (nếu có phát sinh);
  • Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT kèm theo Thông tư 156/2013/NĐ-CP.
  1. Theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:
  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT ban hành kèm Thông tư 156/2013/NĐ-CP.
  1. Theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu:
    • Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm Thông tư 156/2013/NĐ-CP.
  2. Kê khai theo từng lần phát sinh:
  3. Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/NĐ-CP

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Hình thức:

  1. Kê khai tạm tính theo quý;
  2. Với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, hoạt động kinh doanh khác: kê khai theo từng lần phát sinh;
  3. Nếu doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động: khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế tới các thời điểm trên.

Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp:

  1. Kê khai tạm tính theo quý:
  2. Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý theo mẫu số 01A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/NĐ-CP;
  3. Trường hợp người nộp thuế không kê khai được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế thì áp dụng Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý theo mẫu số 01B/TNDN;
  4. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập hoặc năm trước bị lỗ thì phải kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý theo mẫu 01A/TNDN.
  5. Kê khai thu nhập chuyển nhượng bất động sản:
  6. Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/NĐ-CP;
  7. Với doanh nghiệp chuyên kinh doanh bất động sản thì có thể áp dụng phương pháp kê khai theo quý, sử dụng mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/NĐ-CP.
  8. Kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/NĐ-CP;
  • Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm nêu trên;
  • Một hoặc một số phụ lục kèm tờ khai về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chuyển lỗ, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, số thuế thu nhập doanh nghiệp đã được nộp ở nước ngoài, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, sử dụng quỹ khoa học – công nghệ, giao dịch liên kết, tính nộp thuế của doanh nghiệp có đơn vị hoạch toán trực thuộc ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đặt trụ sở chính…

3.Thuế thu nhập cá nhân:

Theo quy định tại Nghị định 83/2013/NĐ-CP và Thông tư 156/2013/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm kê khai thuế thu nhập cá nhân. Đây cũng là một nghĩa vụ thuộc về phái doanh nghiệp khi chi trả tiền lương, tiền công cho nhân viên của mình.

Hình thức:

  1. Kê khai theo tháng: Áp dụng khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh có số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên;
  2. Kê khai theo quý: Áp dụng khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh có số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân dưới 50 triệu đồng;
  3. Kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân: Áp dụng khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và áp dụng trong trường hợp quyết toán thuế thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không.

Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân:

  1. Hồ sơ khai thuế tháng, quý:
  2. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm Thông tư 156/2013/NĐ-CP;
  3. Hồ sơ khai quyết toán thuế:
  4. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm Thông tư 156/2013/NĐ-CP;
  5. Bảng kê mẫu số 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN ban hành kèm Thông tư 156/2013/NĐ-CP.

4.Thuế môn bài:

Hình thức:

  1. Nộp hằng năm;
  2. Doanh nghiệp chỉ cần kê khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh. Chỉ cần kê khai lại nếu có thay đổi về mức thuế môn bài;
  3. Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ khai thuế môn bài: 

Tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm Thông tư 156/2013/NĐ-CP.  

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN ĐỨC. 
Hotline: 0906.254.568
Văn phòng Hà Nội: P1112 - HH2 Bắc Hà - Số 15 Tố Hữu - Phường Nhân Chính - Quận Thanh Xuân - Thành phố Hà Nội.
Chi nhánh Sài Gòn: 262/7 Huỳnh Văn Bánh, phường 11, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

-----------Bộ phận tư vấn pháp luật – CV tư vấn – Nguyễn Thị Ngọc Huyền-----------