1. Thẩm quyền cấp phép, từ chối, đình chỉ hoạt động bay

Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu cấp phép, từ chối cấp phép cho các chuyến bay của tàu bay không người lái, các loại khí cầu bay không người điều khiển, các loại mô hình bay, các loại khí cầu có người điều khiển nhưng không cất, hạ cánh từ các sân bay được mở cho hoạt động dân dụng.

- Địa chỉ hộp thư liên lạc: số 1 Nguyễn Tri Phương, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội;

- Số điện thoại liên hệ: 069 533200; 069 533105;

- Số fax: 04 7337994. Trung tâm Quản lý điều hành bay Quốc gia, các Trung tâm Quản lý điều hành bay khu vực thuộc Quân chủng Phòng không

- Không quân và Cơ quan Phòng không thuộc các quân khu và Bộ Chỉ huy quân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được phép yêu cầu đình chỉ hoạt động bay trong trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân khai thác tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ vi phạm các giới hạn, quy định trong phép bay hoặc tổ chức hoạt động bay khi chưa được cấp phép (quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số 36/2008/NĐ-CP)

2. Hồ sơ, thủ tục cấp phép bay

(Áp dụng NĐ số 36/2008/NĐ-CP và Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 NĐ số 79/2011/NĐ-CP) Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

  • Đơn đề nghị cấp phép bay bằng tiếng Việt và tiếng Anh (theo mẫu);
  • Tài liệu kỹ thuật về phương tiện bay, bao gồm ảnh chụp kiểu loại tàu bay hoặc phương tiện bay và bản thuyết minh tính năng kỹ thuật hàng không của loại tàu bay hoặc phương tiện bay đó (theo mẫu);
  • Giấy phép hoặc giấy ủy quyền hợp pháp cho phép tàu bay, phương tiện bay thực hiện cất cánh, hạ cánh tại sân bay, khu vực trên mặt đất, mặt nước;
  • Các giấy tờ, tài liệu khác liên quan tới tàu bay, phương tiện bay.

Chậm nhất 07  ngày làm việc, trước ngày dự kiến tổ chức thực hiện các chuyến bay, các tổ chức cá nhân nộp đơn đề nghị cấp phép bay đến Cục Tác chiến – Bộ Tổng tham mưu. Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tổ chức thực hiện các chuyến bay, các tổ chức cá nhân nộp đơn đề nghị sửa đổi lại phép bay đến Cục Tác chiến – Bộ Tổng tham mưu.

3. Thời hạn cấp phép/từ chối hoạt động bay

(Áp dụng Điều 15 NĐ số 36/2008/NĐ-CP và Khoản 3  Điều 1 NĐ số 79/2011/NĐ-CP)

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu cấp phép tổ chức thực hiện các chuyến bay. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định xin sửa đổi phép bay đã cấp, Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu cấp phép điều chỉnh thực hiện các chuyến bay. Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu từ chối cấp phép bay trong các trường hợp để bảo đảm an ninh, quốc phòng, an toàn hàng không và khi chưa được cung cấp đủ thông tin được quy định trong nội dung đơn đề nghị cấp phép bay. Việc từ chối cấp phép bay được trả lời bằng văn bản.

4. Nội dung của phép bay

(Áp dụng Điều 10 NĐ số 36/2008/NĐ-CP) Nội dung của phép bay bao gồm:

  • Tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, cá nhân được cấp phép bay;
  • Đặc điểm nhận dạng kiểu loại tàu bay, phương tiện bay (bao gồm cả phụ lục có ảnh chụp, thuyết minh tính năng kỹ thuật của tàu bay hoặc phương tiện bay);
  • Khu vực được tổ chức hoạt động bay, hướng bay, vệt bay;
  • Mục đích, thời hạn, thời gian được tổ chức bay;
  • Quy định về thông báo hiệp đồng bay; chỉ định cơ quan quản lý, giám sát hoặc điều hành bay;
  • Các giới hạn, quy định an ninh, quốc phòng khác;

5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động bay

(Áp dụng Điều 13 NĐ số 36/2008/NĐ-CP)

  • Làm thủ tục xin phép bay trước khi tổ chức các hoạt động bay;
  • Thực hiện công tác dự báo, thông báo bay trước ngày bay theo quy định;
  • Nắm vững các quy định, nội dung của việc tổ chức, thực hiện hoạt động bay trong vùng trời Việt Nam;
  • Tuân thủ các quy định, điều kiện, giới hạn được nêu trong phép bay;
  • Chấp hành nghiêm hiệu lệnh đình chỉ bay và báo cáo kết quả về của cơ quan quản lý điều hành bay và giám sát các hoạt động bay quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị định này;
  • Chịu trách nhiệm bồi thường theo pháp luật nếu để xảy ra mất an toàn hàng không, gây thiệt hại cho người, tài sản dưới mặt đất.

6. Các hành vi bị nghiêm cấm

(Áp dụng Điều 14 NĐ số 36/2008/NĐ-CP)

  • Tổ chức các hoạt động bay khi chưa có phép bay;
  • Tổ chức hoạt động bay không đúng khu vực, điều kiện, giới hạn quy định.Vi phạm các quy định về quản lý lãnh thổ, bien giới quốc gia;
  • Mang chở các chất phóng xạ, chất cháy, chất nổ trên tàu bay hoặc phương tiện bay;
  • Phóng, bắn, thả từ trên không các loại vật, chất gây hại hoặc chứa đựng nguy cơ gây hại;
  • Lắp các thiết bị và thực hiện việc quay phim, chụp ảnh từ trên không khi không được phép;
  • Treo cờ, biểu ngữ, thả truyền đơn phát loa tuyên truyền ngoài quy định của cấp phép bay;
  • Không chấp hành các lệnh, hiệu lệnh của cơ quan quản lý điều hành và giám sát hoạt động bay.

7. Quy định về xử lý vi phạm

Theo Điều 16 NĐ số 36/2008/NĐ-CP, các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Nghị định này, tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, thu hồi giấy phép hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 19 Nghị định 147/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng như sau:

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi thả thiết bị, vật dụng và các vật thể khác vào không trung ngoài cảng hàng không, sân bay ảnh hưởng đến hoạt động bay;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi cung cấp thông tin không trung thực hoặc có hành vi lừa dối khi xin phép bay;
  • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi thực hiện chuyến bay không đúng với phép bay, mục đích của chuyến bay theo phép bay đã được cấp;
  • Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi thực hiện chuyến bay mà không có phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp.

8. Mẫu đơn đề nghị cấp phép bay

(Ban hành kèm theo Nghị định số 79/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom – Happiness

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP BAY

APPLICATION FORM FOR REQUEST OF FLIGHT AUTHORIZATION

Kính gửi/To: .............………………

Căn cứ Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ, Nghị định số XX/2011/NĐ-CP ngày DD/MM/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2008/NĐ-CP/Pursuant to Decree No.36/2008/NĐ-CP dated 28 March 2008 of the Government on the management of unmanned aircraft and ultra light Instrument, Decree No.XX/2011/NĐ-CP dated DD/MM/2011 of the Government on Revision and Supplement of Decree No.36/2008/NĐ-CP.

  1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bay/Applicant

- Tên/Full name: .................................................................................................

- Địa chỉ/Address: ...............................................................................................

- Quốc tịch/Nationality: .......................................................................................

- Điện thoại, fax/Phone, fax: ................................................................................

Đề nghị Cục Tác chiến cấp phép hoạt động bay cho loại phương tiện bay sau đây/Request Department of Operations issue flight authorization for the aircraft or ultra light Instrument below: .....................................

  1. Phương tiện bay/Aircrafts or ultra light Instrument:

- Loại phương tiện bay, tên gọi/Type of aircraft or ultra light Instrument, call sign: ....

- Nhà sản xuất/Manufacturer: ................. ....................... ................... ........... .........

- Số xuất xưởng/Manufacturer’s Serial Number: ................ ................. ....... ............

- Trọng lượng cất cánh tối đa/Aircraft maximum take - off weight (MTOW): ..............

-  Năm sản xuất/Year of Delivery from the Manufacturer:................... ......................

- Số lượng và kiểu loại động cơ/Number and Designation of Engines:.....................

- Dấu hiệu đăng ký (nếu có)/Registration Mark (if possible):.................... ................

- Trang thiết bị thông tin hàng không, thiết bị dẫn đường, giám sát bay, thiết bị chụp ảnh/Avionics Equipment, type of communication, Navigation, Surveillance and camera: ........................... .................

- Thuyết minh tính năng kỹ thuật hàng không, kích thước (rộng, dài, cao), độ cao bay tối đa, tốc độ bay tối đa, bán kính hoạt động, phương pháp điều khiển bay, thời gian hoạt động trên không, khả năng mang, treo/Performance specification, Dimension (width, length, height), Service Ceiling, Max Cruising Speed, Range with Max Fuel (no reserve), Way of Control, Enduration of Flight:......... ........... ................. .......... ......... .........

- Các thông tin và tính năng kỹ thuật khác, trang bị khác/Additional Informations, Performance specification and Equipments: .............. ............................ ..................... ......... ...........

  1. Mục đích thực hiện bay/Purpose of flight: .........................................................
  2. Kích thước khu vực vùng trời tổ chức bay/Dimension of Airspace’s Area for Flights:
  3. Số ngày và thời gian tổ chức bay/Dates and Times for Day requested: ................
  4. Sân bay (hoặc tên khu vực mặt đất, mặt nước) bảo đảm cho việc cất cánh, hạ cánh của tàu bay, phương tiện bay/Location or Name of Area of Land/Water for Take Off/Landing: .. ........ ..... ....... .............. .............
  5. Sơ đồ bay/Flight Chart: ............... ......................... ......... ................ .... ...... ........
  6. Tài liệu gửi kèm theo đơn/The below reference documents are attached:

- Ảnh chụp tàu bay, phương tiện bay (kích thước tối thiểu 18 x 24 cm)/Photo of Aircraft (dimension 18x24cm).

- Bản thuyết minh kỹ thuật hàng không/Performance specifications.

- .................................................. Chúng tôi (Tôi) cam kết thực hiện đúng các quy định của phép bay, các quy định về bay, quản lý - điều hành bay trong vùng trời Việt Nam và các quy định pháp luật khác có liên quan của Việt Nam/We (I) undertake to realize all Terms in the Flight Authorization, Rules the Air and Air Trafic Management in Vietnamese Airspace and other stipulations of Vietnam. Tôi cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các thông tin/I certify that all of the information above and attached to this request is true, correct and complete.  

 

Ngày/Date    tháng/Month    năm/Year

Người làm đơn/Applicant

(Ký tên, đóng dấu/Signature and stamp)

      Trên đây là toàn bộ tư vấn của công ty tư vấn Luật Thiên Đức về việc xin cấp phép bay đối với flycam. Công ty tư vấn Luật Thiên Đức rất hân hạnh được đồng hành cùng quý khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý. Hãy liên hệ với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ tư vấn một cách tốt nhất.  

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN ĐỨC. 
Hotline: 0906.254.568
Văn phòng Hà Nội: P1112 - HH2 Bắc Hà - Số 15 Tố Hữu - Phường Nhân Chính - Quận Thanh Xuân - Thành phố Hà Nội.
Chi nhánh Sài Gòn: 262/7 Huỳnh Văn Bánh, phường 11, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.

-----------Bộ phận tư vấn pháp luật – CV tư vấn – Nguyễn Thị Xuyến-----------