Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật Thiên Đức, với trường hợp này chúng tôi tư vấn như sau:

1. Phá sản là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật phá sản năm 2014 quy định “Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản”.

Khi doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán sẽ được coi là mất khả năng thanh toán. Như vậy, nếu doanh nghiệp của bạn thuộc trường hợp nêu trên thì có thể tiến hành thủ tục phá sản.

2. Trình tự, thủ tục phá sản doanh nghiệp

  • Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Những người sau đây có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:

+ Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần.

+ Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở.

+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã.

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

+ Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng; Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.

+ Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã.

  • Bước 2: Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Sau khi nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án xem xét đơn và xử lý như sau:

+ Trường hợp đơn hợp lệ, Thẩm phán thông báo cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn là người lao động, công đoàn hoặc doanh nghiệp, mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.

+ Trường hợp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không đủ các nội dung thì Thẩm phán thông báo cho người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn.

+ Chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khác.                                          

+ Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi người nộp đơn không được phép nộp đơn hoặc không thực hiện sửa đổi đơn khi có yêu cầu hoặc người nộp đơn rút đơn…

Đối với những trường hợp đã đáp ứng đủ điều kiện mở thủ tục phá sản và nộp đủ lệ phí hoặc thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

  • Bước 3: Mở thủ tục phá sản

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản trừ trường hợp doanh nghiệp phá sản theo thủ tục rút gọn.

  • Bước 4: Triệu tập Hội nghị chủ nợ

Hội nghị chủ nợ được coi là tiến hành hợp lệ nếu có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm. Nếu không đáp ứng sẽ bị hoãn.

Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra Nghị quyết trong đó có một trong các kết luận sau:

+ Đề nghị đình chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản.

+ Đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp.

+ Đề nghị tuyên bố phá sản doanh nghiệp.

  • Bước 5: Phục hồi doanh nghiệp
  • Bước 6: Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng doanh nghiệp vẫn mất khả năng thanh toán, Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.

3. Doanh nghiệp không thanh toán nợ thì người chịu trách nhiệm về khoản nợ có phải đi tù không?

Theo thông tin cung cấp, bạn đang bị một số chủ nợ đe dọa sẽ kiện ngồi tù. Với trường hợp công ty đang nợ tiền đối tác kinh doanh sẽ thuộc phạm vi điều chỉnh của luật dân sự. Tại Điều 280 Luật Dân sự năm 2015 (LDS) quy định về việc thực hiện nghĩa vụ trả tiền như sau:

“1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận.

2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

Giả sử hợp đồng giữa bạn và đối tác là hợp đồng mua bán tài sản, nghĩa vụ trả tiền sẽ được thực hiện theo Điều 440 LDS, công ty của bạn sẽ phải thanh toán số tiền như đã thỏa thuận. Bạn chỉ có thể bị xử lý hình sự khi vi phạm các quy định của luật hình sự. Liên quan đến vấn đề này Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản với những hành vi sau nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên sẽ bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

“[…]

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

[…]”.

Luật Thiên Đức tư vấn bạn nên chủ động thỏa thuận với đối tác về việc thanh toán các khoản nợ, thể hiện thái độ thiện chí, không trốn tránh nghĩa vụ. Đối với từng loại hình doanh nghiệp phạm vi chịu trách nhiệm tài sản cũng khác nhau.

Trường hợp doanh nghiệp của bạn là công ty cổ phần, công ty TNHH hoặc bạn là thành viên góp vốn trong công ty hợp danh sẽ chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp. Nếu bạn là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh thì sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề phá sản doanh nghiệp. Hy vọng những giải đáp của chúng tôi có thể hỗ trợ bạn.  

 

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN ĐỨC.

Hotline: 0906.254.568

Văn phòng Hà Nội: P1112 - HH2 Bắc Hà - Số 15 Tố Hữu - Phường Nhân Chính - Quận Thanh Xuân - Thành phố Hà Nội.

Chi nhánh Sài Gòn: 262/7 Huỳnh Văn Bánh, phường 11, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.

----------Bộ phận tư vấn pháp luật - CV tư vấn - Hoàng Trang---------