1. Tiêu chuẩn đủ điều kiện bay đối với tàu bay không người lái

Tàu bay không người lái đủ điều kiện bay khi người khai thác cung cấp đầy đủ, cụ thể, chính xác các thông tin sau:

Thứ nhất, các đặc điểm nhận dạng tàu bay không người lái:

  • Kiểu loại, ký hiệu, màu sắc, lô gô (nếu có);
  • Hình dạng kèm theo hình ảnh màu kích thước khổ A4;
  • Xuất xứ (nơi sản xuất, nhà sản xuất, năm sản xuất, số xuất xưởng, vật liệu chế tạo);
  • Tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc hiệp đồng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép, tổ chức bay.

Thứ hai, tính năng cơ bản:

  • Sải cánh, thân dài, chiều cao;
  • Số lượng và kiểu loại động cơ, nơi sản xuất động cơ;
  • Loại nhiên liệu sử dụng, dung tích bình nhiên liệu;
  • Trọng lượng cất cánh tối đa;
  • Tốc độ bay: Tốc độ bay tối đa; tốc độ bay lên, tốc độ bay xuống, tốc độ bay hành trình;
  • Tầm bay tối đa;
  • Độ cao bay tối đa, thời gian đạt được độ cao tối đa, thời gian bay, bán kính hoạt động;
  • Phương pháp cất, hạ cánh;
  • Kích thước bãi cất, hạ cánh;
  • Khả năng mang, treo thiết bị theo tàu bay (kèm theo thuyết minh tính năng thiết bị mang, treo); code nhận biết (nếu có);
  • Phương pháp điều khiển tàu bay, phần mềm điều khiển, kiểu loại (tổ hợp) thiết bị điều khiển, tần số điều khiển, trạm mặt đất, (nếu có);
  • Thiết bị thông tin hàng không, thiết bị dẫn đường, giám sát bay, (có mô tả tính năng);
  • Thiết bị định vị (mô tả tính năng thiết bị định vị nếu có);
  • Kiểu loại, tính năng thiết bị truyền dữ liệu, khả năng truyền dữ liệu, lưu dữ liệu hành trình bay (nếu có);
  • Mô tả phương pháp điều khiển và phương thức bay;
  • Mô tả hoạt động đèn tín hiệu khi bay (nếu có);
  • Phương tiện vận chuyển tàu bay (nếu có);
  • Số người tham gia vận hành, điều khiển;
  • Các điều kiện hoạt động (yêu cầu về vị trí cất, hạ cánh; nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và các nội dung khác có liên quan);
  • Mục đích sử dụng (nêu rõ mục đích thương mại, văn hóa, thể thao, nghiên cứu khoa học, giải trí, chụp ảnh, ghi hình, trinh sát, quan sát và các nội dung khác có liên quan);
  • Tính năng bay khác (nếu có).
  1. Hồ sơ xin giấy phép bay tại địa bàn các tỉnh
  1. Để thực hiện thủ tục xin giấy phép bay tại các huyện, các tỉnh có khu vực dự kiến bay, hồ sơ như sau:
  • Đơn xin giấy phép bay;
  • Tài liệu kỹ thuật về phương tiện bay, bao gồm ảnh chụp kiểu loại tàu bay hoặc phương tiện bay và bản thuyết minh tính năng kỹ thuật hàng không của loại tàu bay hoặc phương tiện bay đó;
  • Các giấy tờ tài liệu liên quan đến tàu bay như: Giấy ủy quyền sử dụng, giấy phép nhập khẩu, hóa đơn mua tàu bay, tàu bay. Bảo hiểm tàu bay, đăng ký, đăng kiểm (nếu có) (photo);
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  1. Hồ sơ xin cấp phép bay tại Cục tác chiến – Bộ tổng tham mưu như sau:
  • Đơn đề nghị cấp phép bay;
  • Tài liệu kỹ thuật về tàu bay (bao gồm phụ lục ảnh chụp có kích cỡ tối thiểu 18 x 24 cm, in màu);
  • Giấy phép cho phép tàu bay thực hiện cất cánh, hạ cánh tại sân bay, khu vực trên mặt đất, mặt nước tại các tỉnh dự kiến bay;
  • Tài liệu kỹ thuật về phương tiện bay, bao gồm ảnh chụp kiểu loại tàu bay hoặc phương tiện bay và bản thuyết minh tính năng kỹ thuật hàng không của loại tàu bay hoặc phương tiện bay đó;
  • Các giấy tờ tài liệu liên quan đến tàu bay như: Giấy ủy quyền sử dụng, giấy phép nhập khẩu, hóa đơn mua tàu bay, tàu bay. Bảo hiểm tàu bay, đăng ký, đăng kiểm (nếu có) (photo);
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Giấy xác nhận nơi cư trú hoặc giấy giới thiệu của UBND cấp xã/ phường/ thị trấn nơi Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật cư trú;
  • Ảnh chụp thực tế, tọa độ khu vực bay (ảnh chụp có kích cỡ tối thiểu 18 x 24 cm, in màu).

*Lưu ý:

Việc cấp phép dựa trên 01 lần sử dụng tại một thời gian địa điểm nhất định, giấy phép sử dụng tàu bay không người lái không được tái sử dụng nhiều lần.

  1. Trình tự thực hiện:
  • Nộp hồ sơ xin cấp phép bay giấy phép bay tại địa bàn các tỉnh dự kiến bay (Thời gian thực hiện dự kiến là 30 ngày làm việc);
  • Nộp hố sơ xin cấp phép bay tại Ban tiếp dân Cục tác chiến – Bộ tổng tham mưu (Thời gian thực hiện dự kiến là 5 – 10 ngày).
  1. Căn cứ pháp lý
  • Nghị định số 36/2008/NĐ-CP về việc quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ ngày 28/03/2008;
  • Nghị định số 79/2011/NĐ-CPsửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 36/2008/NĐ-CP  ngày 28 tháng 3 năm 2008 của chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ và nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật dân quân tự vệ ngày 05/09/2011;
  • Thông tư số 35/2017/TT-BQP quy định tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; tiêu chuẩn, thủ tục cấp giấy phép cho cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ; khai thác tàu bay không người lái và phương tiện bay siêu nhẹ ngày 12/02/2017. 

Mọi thắc mắc Vui lòng liên hệ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN ĐỨC

Hotline: 0906 254 568

Văn phòng Hà Nội: P1112 – HH2 Bắc Hà – Số 15 Tố Hữu – Phường Nhân Chính – Quận Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội.

Chi nhánh Sài Gòn: 262/7 Huỳnh Văn Bánh – Phường 11 – Quận Phú Nhuận – Thành phố Hồ Chí Minh.

-----------Bộ phận tư vấn pháp luật – CV tư vấn – Phạm Trà My -----------