1. Căn cứ xin thôi quốc tịch Việt Nam
  • Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam;
  • Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam trong những trường hợp sau:

+ Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Đang chấp hành bản án, quyết định của của Tòa án Việt Nam;

+ Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;

+ Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

  • Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hạn đến lợi ích quốc gia Việt Nam;
  • Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.
  1. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam
  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam;
  • Bản khai lý lịch;
  • Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, CMND hoặc giấy tờ khác;
  • Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
  • Giầy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài trừ trường hợp nước đó không quy định về việc cấp giấy này;
  • Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;
  • Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm phải nộp thêm giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễm nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Lưu ý: Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phải nộp các loại giấy tờ:

  • Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
  • Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;
  • Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

 

  1. Nơi tiếp nhận, thời gian, trình tự thực hiện:

Đối với người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở trong nước

  • Địa điểm nộp hồ sơ: Sở tư pháp nơi người đó cư trú;
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương trong ba số liên tiếp và gửi đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Thông báo trên Trang thông tin điện tử phải được lưu giữ trên đó ít nhất 30 ngày kể từ ngày đăng thông báo;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam;
  • Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở tư pháp. Trong thời gian này Sở tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được xác minh của cơ quan Công an, Sở tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch UNBN cấp tỉnh;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở tư pháp Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ tư pháp;
  • Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu hồ sơ của người xin thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch thì báo cáo thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định;
  • Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng chính phủ, Chủ tịch nước xe, xét quyết định.

Đối với người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài:

  • Địa điểm nộp hồ sơ: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại;
  • Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam về Bộ Ngoại giao để chuyển đến Bộ Tư pháp. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam;
  • Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu thấy người xin thôi quốc tịch có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định;
  • Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN ĐỨC. 
Hotline: 0906.254.568
Văn phòng Hà Nội: P1112 - HH2 Bắc Hà - Số 15 Tố Hữu - Phường Nhân Chính - Quận Thanh Xuân - Thành phố Hà Nội.
Văn phòng Sài Gòn: 262/7 Huỳnh Văn Bánh, phường 11, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

-----------Bộ phận tư vấn – CV Tư vấn – Trương Thị Vân Anh-----------