Từ ngày 01/01/2021, Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020 chính thức có hiệu lực. Theo đó có rất nhiều điểm khác biệt đã được quy định tại văn bản này, một trong những số đó chính là thêm trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh trong công ty hợp danh. Hãy cùng Thiên Đức tìm hiểu các trường hợp đó qua bài viết dưới đây.

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014 Khoản 1 Điều 180 có quy định

“Điều 180. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

1. Tư cách thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;

b) Đã chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

c) Bị khai trừ khỏi công ty;

d) Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.”

            Như vậy, theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014, pháp luật nước ta quy định có 04 trường hợp thành viên hợp danh bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của mình, bao gồm các trường hợp quy định tại các điểm a,b,c,d nêu trên.

Theo quy định mới tại Điều 185 Luật Doanh nghiệp năm 2020, đã có thêm các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh bao gồm:

“1. Thành viên hợp danh bị chấm dứt tư cách trong trường hợp sau đây:

a) Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;

Thành viên hợp danh khi có nhu cầu có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận với điều kiện phải thông báo việc rút vốn bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất là 06 tháng trước ngày rút vốn và chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm đó đã được thông qua.

b) Chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

Theo quy định hiện hành, pháp luật chỉ quy định: Đã chết, bị Tòa án tuyên là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Như vậy, đã có thêm trường hợp “có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi” được quy định vào điểm này.

c) Bị khai trừ khỏi công ty;

Thành viên hợp danh của công ty bị khai trừ khỏi công ty trong các trường hợp sau: (được quy định tại khoản 3 Điều 185)

“3. Thành viên hợp danh bị khai trừ khỏi công ty trong trường hợp sau đây:

a) Không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai;

b) Vi phạm quy định tại Điều 180 của Luật này; (Điều khoản về hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh)

c) Tiến hành công việc kinh doanh không trung thực, không cẩn trọng hoặc có hành vi không thích hợp khác gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của công ty và thành viên khác;

d) Không thực hiện đúng nghĩa vụ của thành viên hợp danh.”

d) Chấp hành hành phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật;

Đây là một trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh được bổ sung vào quy định của pháp luật. Quy định này là phù hợp với thực tiễn do người đang chấp hành hình phạt tù hoặc người bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật sẽ không thể/khó thực hiện được quyền hạn và nghĩa vụ của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh.

đ) Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.”

Tùy theo quy định của Điều lệ công ty, Công ty cũng có thể có những quy định khác chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của công ty.

Trên đây là tư vấn của Thiên Đức về các trường hợp bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh trong công ty hợp danh.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN ĐỨC
Hotline:0906.254.568
Văn phòng Hà Nội: Tòa nhà HH2 Bắc Hà - Số 15 Tố Hữu - Phường Trung Văn - Quận Nam Từ Liêm - Thành phố Hà Nội.
Chi nhánh Sài Gòn: 262/7 Huỳnh Văn Bánh, phường 11, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

-----------Bộ phận tư vấn – CV tư vấn – Lý Minh Nguyệt -----------